THƯ MỤC ĐỊA CHÍ GIA LAI
Mô tả Số lần tải Tải về
TM Địa chí GL T.3 121
TM Địa chí GL T.1 163
TM Địa chí GL T.2 96
Ý kiến - Góp ý
      

Tra cứu từ điển
 
Liên kết website
Giới thiệu sách online
Văn bản pháp quy
Nhạc phố núi
Ảnh Tây Nguyên
Thống kê truy cập
Tổng số truy cập: 1,397,210
Hôm nay: 221
Đang xem: 28
Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 (Điều 19) (30/07/2021)

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 104/2016/QH13

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2016

 

LUẬT

TIẾP CẬN THÔNG TIN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật tiếp cận thông tin.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin

Điều 4. Chủ thể thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Điều 5. Thông tin công dân được tiếp cận

Điều 6. Thông tin công dân không được tiếp cận

Điều 7. Thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin

Điều 9. Phạm vi và trách nhiệm cung cấp thông tin

Điều 10. Cách thức tiếp cận thông tin

Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm

Điều 12. Chi phí tiếp cận thông tin

Điều 13. Giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Điều 14. Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo

Điều 15. Xử lý vi phạm

Điều 16. Áp dụng pháp luật về tiếp cận thông tin

Chương II

CÔNG KHAI THÔNG TIN

Điều 17. Thông tin phải được công khai

Điều 18. Hình thức, thời điểm công khai thông tin

Điều 19. Công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử

1. Trong các thông tin quy định tại Điều 17 của Luật này, các thông tin sau đây phải được công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử:

a) Văn bản quy phạm pháp luật; điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên; thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước;

b) Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước;

c) Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương; quy hoạch ngành, lĩnh vực và phương thức, kết quả thực hiện; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan nhà nước;

d) Thông tin về danh mục dự án, chương trình và kết quả thực hiện đầu tư công, mua sắm công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, các nguồn vốn vay;

đ) Thông tin về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, sơ đồ tổ chức của cơ quan và của đơn vị trực thuộc; địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của cơ quan nhà nước, người làm đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin;

e) Báo cáo tài chính năm; thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý; thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học;

g) Danh mục thông tin phải được công khai, trong đó phải nêu rõ địa chỉ, hình thức, thời điểm, thời hạn công khai đối với từng loại thông tin;

h) Các thông tin nếu xét thấy cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng;

i) Các thông tin khác mà pháp luật quy định phải đăng trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử.

2. Việc công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thực hiện theo kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định tại Luật này có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu đã được nhập vào danh mục và phải xếp loại theo cách thức, hình thức tạo thuận lợi cho việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân; bảo đảm thông tin có thể được lưu trữ điện tử, phải được số hóa trong một thời hạn thích hợp và được để mở cho mọi người tiếp cận; đồng thời, phải kết nối với mạng điện tử trên toàn quốc để có thể truy cập dễ dàng từ các hệ thống khác nhau.

4. Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải được liên kết, tích hợp với cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan trực thuộc để cập nhật thông tin, tạo thuận lợi cho công dân trong việc tìm kiếm, khai thác thông tin.

5. Ngoài các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ quan nhà nước chủ động đăng tải thông tin khác do mình tạo ra trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử.

6. Trường hợp cơ quan nhà nước chưa có cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử, căn cứ vào điều kiện thực tế, có trách nhiệm công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này bằng hình thức thích hợp khác.

Điều 20. Công khai thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng

Điều 21. Đăng Công báo, niêm yết

Điều 22. Xử lý thông tin công khai không chính xác

Chương III

CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU

Điều 23. Thông tin được cung cấp theo yêu cầu

Điều 24. Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin

Điều 25. Hình thức cung cấp thông tin theo yêu cầu

Điều 26. Tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin

Điều 27. Giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin

Điều 28. Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU

Điều 29. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan cung cấp thông tin

Điều 30. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin qua mạng điện tử

Điều 31. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin qua dịch vụ bưu chính, fax

Điều 32. Xử lý thông tin cung cấp theo yêu cầu không chính xác

Chương IV

TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA CÔNG DÂN

Điều 33. Biện pháp bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân

Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan cung cấp thông tin trong việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Điều khoản áp dụng

Điều 37. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi Tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

 

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

 

 
Các tin khác
NHẬN XÉT BẠN ĐỌC
(Chưa có ý kiến nào được viết)
Đăng nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Thành tích khen thưởng
Sách mới Bổ sung
Chọn trang
1. Tối ưu hoá trí thông minh / Harrison, James,Hobbs, Mike,Trần Ánh Tuyết .- 2017 Chi tiết
2. Thần thoại Hy Lạp / 2014 Chi tiết
3. Bí ẩn cơ thể người / Tạ Bách Chương,Nguyễn Trung Thuần .- 2011 Chi tiết
4. Cơ thể con người / Trịnh Ngọc Minh .- 2008 Chi tiết
5. Cô cà chua / Tanaka, Kiyo .- 2017 Chi tiết
Tài liệu số hoá mới
Chọn trang
1. Tuyển dụng lao động người dân tộc thiểu số tại chỗ: Góp phần quan trọng vào công tác xóa đói, giảm nghèo / Anh Sơn .-  Chi tiết
2. Sở LĐ - TB&XH Gia Lai: Tham mưu hiệu quả chính sách với người có công / Thu Hà .-  Chi tiết
3. Nông hội chăn nuôi giúp tiêu thụ sản phẩm ổn định / Trần, Hiền .-  Chi tiết
4. Giải pháp giảm tai nạn liên quan đến xe công nông ở Tây Nguyên / Hữu Trường .-  Chi tiết
5. Đường vào “ốc đảo” Đê Kôn / Lê, Quang Hồi .-  Chi tiết
Tài liệu của Thư viện
1. Sách lẻ: 75046 
2. Bài trích: 15536 
3. Sách tập: 8779 
4. Sách bộ: 2157 
5. Ấn phẩm định kỳ: 1169 
6. Đĩa CD-ROM: 832 
SÁCH HUYỆN
Tặng sách cho Việt Kiều ở Lào & CPC
Cơ quan chủ quản: SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH GIA LAI
Bản quyền: THƯ VIỆN TỈNH GIA LAI
30 - Phạm Văn Đồng - TP. Pleiku - Tỉnh Gia Lai. Điện thoại: (059).6250708.
 Website: http://www.thuvientinhgialai.vn ; E-mail:  thuvientinh_gli@vnn.vn ; gialaitv@yahoo.com
Chịu trách nhiệm chính: Bà Nguyễn Thị Thủy - Giám đốc Thư viện tỉnh Gia Lai

Giấy phép do Sở TT&TT Gia Lai cấp số: 05/GPTTĐT-STTTT, ngày 13 tháng 6 năm 2014.